English

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

Hit Counter
HOT LINK
Đại học Bách Khoa TP.HCM
MBA Tư vấn Quản lý Dự án Quốc tế
MBA Tư vấn Quản lý Dự án Quốc tế
Thư viện Trung tâm ĐHQG TP.HCM
  1. Hỏi:: Điều kiện dự thi cao học? Trả lời:
  2. Hỏi: Điều kiện dự thi tiến sĩ? Trả lời
  3. Hỏi: Điều kiện xét tuyển học sau đại học đồi với thi sinh là người nước ngoài?Trả lời
  4. Hỏi: Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh Sau đại học? Trả lời
  5. Hỏi: Đều kiện được xét tuyển chuyển tiếp sinh? Trả lời
  6. Hỏi: Cách thức đăng ký dự thi Trả lời
  7. Hỏi: Diều kiện được miễn thi ngoại ngữ ?Trả lời
  8. Hỏi: Các môn thi tuyển sinh SĐH? Trả lời
  9. Hỏi: Việc xử lý các thí sinh vi phạm quy chế thi? Trả lời
  10. Hỏi: Quy trình xét tuyển và điểm chuẩn?Trả lời
  11. Hỏi: Kinh phí đào tạo SĐH?Trả lời

Điều kiện dự thi đào tạo thạc sĩ

Công dân nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có đủ các điều kiện quy định dưới đây được dự thi đào tạo thạc sĩ :

Công dân nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đủ các điều kiện quy định dưới đây được dự thi đào tạo thạc sĩ:

1. Văn bằng: Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (chỉ dành riêng cho thí sinh là sinh viên tốt nghiệp tại trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia Tp.HCM) đúng ngành hoặc phù hợp với chuyên ngành dự thi. Thí sinh tốt nghiệp ngành gần phải học và thi đạt chương trình bổ sung kiến thức trước kỳ thi theo quy định của cơ sở đào tạo.

2. Thâm niên công tác: Tùy theo chuyên ngành, cơ sở đào tạo có thẩm quyền quyết định bổ sung về điều kiện thâm niên.

3. Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các băn bằng, chứng chỉ, giấy tờ và lệ phí dự thi theo quy định của ĐHQG-HCM và của cơ sở đào tạo.

Điều kiện dự thi đào tạo tiến sĩ

Công dân nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đủ các điều kiện quy định dưới đây được dự thi đào tạo tiến sĩ :

1. Văn bằng : Người dự thi cần thỏa mãn một trong các điều kiện sau :

a. Có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành phù hợp hoặc chuyên ngành gần.

Đối với thí sinh có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần với chuyên ngành dự thi, Thủ trưởng cơ sở đào tạo xem xét quyết định những môn học thí sinh phải học bổ sung trước khi thi tuyển hoặc nghiên cứu sinh phải học trong quá trình thực hiện đề tài khi bảo vệ tốt nghiệp.

b. Có bằng thạc sĩ chuyên ngành khác và có bằng tốt nghiệp đại học chính quy đúng ngành hoặc phù hợp. Trường hợp này thí sinh phải dự thi như người chưa có bằng thạc sĩ.

c. Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy đúng ngành loại giỏi trở lên, hoặc chính quy đúng ngành loại khá và có ít nhất một bài báo khoa học.

Nội dung bài báo phải phù hợp với hướng nghiên cứu và được đăng ở tạp chí được Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước công nhận hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học toàn quốc.

2. Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ hợp lệ và lệ phí dự thi theo quy định của ĐHQG-HCM và của cơ sở đào tạo. Thí sinh là người đang làm việc tại cơ quan Nhà nước phải được cơ quan quản lý cho phép dự thi.

Thí sinh là người nước ngoài

Thí sinh là người nước ngoài, gọi chung là lưu học sinh (LHS), có chứng chỉ về trình độ tiếng Việt theo quy định của ĐHQG-HCM và có đủ điều kiện về văn bằng, sức khỏe sẽ được Hội đồng Khoa học-Đào tạo Trường, Viện, Khoa trực thuộc xét vào học sau đại học, không cần dự thi tuyển.

Chính sách ưu tiên

1. Đối tượng ưu tiên

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh.

- Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang.

- Người thuộc dân tộc thiểu số.

- Người hiện đang công tác từ hai năm trở lên tại các khu vực miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi.

Danh mục các xã, phường, thị trấn thuộc miền núi, vùng cao do Uûy ban Dân tộc và Miền núi xét công nhận.

Danh mục các xã, phường, thị trấn thuộc vùng sâu, hải đảo do Chủ tịch Uûy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị, căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân cùng cấp.

2. Cộng điểm ưu tiên

Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng thêm 10 điểm (thang điểm 100) cho môn ngoại ngữ và 01 điểm (thang điểm 10) cho môn cơ bản. Người thuộc hai đối tượng ưu tiên trở lên cũng chỉ được hưởng một lần ưu tiên.

Chuyển tiếp sinh

1. Điều kiện để xét chuyển tiếp sinh đào tạo thạc sĩ :

- Tốt nghiệp năm nào thì được quyền xét chuyển tiếp sinh trong khóa đào tạo sau đại học kế tiếp.

- Dưới 35 tuổi.

- Tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên.

- Sinh viên được giữ lại Trường, Viện, Khoa trong ĐHQG-HCM làm công tác giảng dạy, công tác nghiên cứu, tốt nghiệp loại khá và thuộc trong số 5% sinh viên tốt nghiệp xếp hạng cao nhất của khóa đào tạo, ngành đào tạo.

- Ngành tốt nghiệp đại học đúng ngành đào tạo thạc sĩ.

- Được cơ sở đào tạo thạc sĩ (Hội đồng Khoa học- Đào tạo Khoa, Phòng quản lý sau đại học) đồng ý tiếp nhận.

- Tổng số học viên được duyệt chuyển tiếp sinh cao học được tính trong chỉ tiêu tuyển mới.

2. Điều kiện để xét chuyển tiếp sinh đào tạo tiến sĩ :

- Tốt nghiệp năm nào thì được quyền xét chuyển tiếp sinh trong khóa đào tạo sau đại học kế tiếp.

- Dưới 40 tuổi.

- Điểm trung bình chung các môn học ở bậc thạc sĩ đạt 8,0 trở lên.

- Không có môn nào đạt điểm dưới 7,0.

- Không có môn thi lại.

- Luận văn đạt 8,0 trở lên, được Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ nhất trí đánh giá có khả năng phát triển thành luận án tiến sĩ.

- Hoàn thành chương trình đào tạo đúng thời hạn, không phải tạm ngừng học tập hoặc phải gia hạn thời gian học tập, bảo vệ luận văn.

- Chuyên ngành đào tạo thạc sĩ đúng chuyên ngành đào tạo tiến sĩ.

- Được cơ sở đào tạo nghiên cứu sinh (Hội đồng Khoa học - Đào tạo Khoa, Phòng quản lý sau đại học) đồng ý tiếp nhận.

- Tổng số học viên được duyệt chuyển tiếp sinh được tính trong chỉ tiêu tuyển mới và không vượt quá 10% tổng chỉ tiêu tuyển mới.

3. Chuyển tiếp sinh cao học do Thủ trưởng cơ sở đào tạo thạc sĩ ký quyết định công nhận và báo cáo ĐHQG-HCM. Chuyển tiếp sinh nghiên cứu sinh do Giám đốc ĐHQG-HCM ký quyết định công nhận.

4. Hồ sơ đề nghị chuyển tiếp sinh

a. Hồ sơ đề nghị chuyển tiếp sinh cao học

- Đơn xin chuyển tiếp sinh cao học.

- Bản sao bằng tốt nghiệp và bảng điểm đại học (có công chứng).

- Công văn đề nghị cho chuyển tiếp cao học của cơ sở đào tạo đại học, kèm theo danh sách công nhận sinh viên tốt nghiệp của khóa học (nếu có).

- Giấy đồng ý tiếp nhận của Khoa thuộc Trường, Viện, Khoa trực thuộc cơ sở đào tạo cao học.

- Giấy khen về thành tích trong học tập, nghiên cứu khoa học… (nếu có).

- Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để học tập của một bệnh viện đa khoa.

b. Hồ sơ đề nghị chuyển tiếp sinh nghiên cứu sinh

- Đơn xin chuyển tiếp sinh nghiên cứu sinh.

- Bản sao bằng thạc sĩ và bảng điểm cao học (có công chứng).

- Biên bản bảo vệ luận văn thạc sĩ, biên bản bỏ phiếu chấm luận văn, kết luận của Hội đồng chấm luận văn.

- Công văn đề nghị cho chuyển tiếp nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo thạc sĩ, kèm theo danh sách công nhận học viên tốt nghiệp của khóa học.

- Giấy đồng ý tiếp nhận của Khoa thuộc Trường, Viện, Khoa trực thuộc cơ sở đào tạo thạc sĩ.

- Giấy khen về thành tích trong học tập, nghiên cứu khoa học, bản sao về các công trình nghiên cứu … (nếu có).

- Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để học tập của một bệnh viện đa khoa.

5. Miễn thi tuyển

Chuyển tiếp sinh cao học được miễn thi tuyển. Chuyển tiếp sinh nghiên cứu sinh phải bảo vệ đề cương nghiên cứu, đồng thời được kết hợp kiểm tra kiến thức chuyên ngành tại tiểu ban chấm đề cương nghiên cứu trong kỳ thi tuyển sinh của cơ sở đào tạo.

Đăng ký dự thi

Hồ sơ đăng ký dự thi bao gồm :

1. Đơn xin dự thi theo mẫu của cơ sở đào tạo, trong đó ghi rõ chuyên ngành và ngoại ngữ đăng ký dự thi, trình độ đào tạo (thạc sĩ, tiến sĩ), hình thức đào tạo (tập trung, không tập trung), đối tượng dự thi (cán bộ, công chức, doanh nhân, tự do…), nghề nghiệp và nơi làm việc, cam kết thực hiện quy chế sau khi trúng tuyển. Đơn phải có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan nơi làm việc, trừ trường hợp chưa có việc làm.

2. Bản sao hợp lệ các văn bằng và bảng điểm (có công chứng). Trường hợp đặc biệt do Hội đồng tuyển sinh xem xét và quyết định.

3. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan hoặc chính quyền địa phương (nếu là người chưa có việc làm).

4. Giấy giới thiệu đi dự thi của Thủ trưởng cơ quan quản lý đối với những người đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước và ngoài nhà nước.

5. Quyết định tuyển dụng vào biên chế hoặc hợp đồng lao động tại cơ quan nhà nước.

6. Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để học tập của một bệnh viện đa khoa.

7. Bản sao hợp lệ giấy tờ hợp pháp về đối tượng ưu tiên, chứng chỉ để miễn thi ngoại ngữ (nếu có).

8. Đề cương nghiên cứu của thí sinh nghiên cứu sinh.

9. Các giấy tờ hồ sơ khác theo quy định của cơ sở đào tạo.

10. Hai ảnh 4 X 6 và hai phong bì có dán tem.

* Trách nhiệm của thí sinh

Thí sinh phải nộp đầy đủ hồ sơ, lệ phí dự thi theo quy định và đúng thời hạn cho cơ sở đào tạo. Các thay đổi hoặc thiếu sót phải được bổ sung đầy đủ trước ngày thi.

* Trách nhiệm của cơ sở đào tạo

- Thời gian nhận hồ sơ tính từ ngày cơ sở đào tạo thông báo tuyển sinh và kết thúc mười lăm (15) ngày trước ngày thi chính thức.

- Khi nhận hồ sơ dự thi, cơ sở đào tạo phải đối chiếu bản chính trước khi tiếp nhận các bản sao.

- Cơ sở đào tạo chỉ được đưa vào danh sách dự thi những thí sinh có đủ hồ sơ và điều kiện dự thi.

- Chậm nhất mười (10) ngày trước ngày thi, các cơ sở đào tạo phải gửi giấy báo thi có dán ảnh cho thí sinh.

- Sau ngày thi các cơ sở đào tạo không tiếp nhận giải quyết các thay đổi và bổ sung về văn bằng, bảng điểm, đối tượng ưu tiên.

Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ

Những thí sinh sau đây được miễn thi môn ngoại ngữ:

1. Có bằng tốt nghiệp đại học ngoại ngữ (một trong năm thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung). Những người này nếu thi sau đại học chuyên ngành ngoại ngữ thì phải thi ngoại ngữ thứ hai, kể cả người có bằng song ngữ.

2. Có chứng chỉ IELTS đạt 5.5 điểm trở lên hoặc TOEFL đạt 500 điểm trở lên do tổ chức quốc tế cấp trong thời gian hai năm tính đến ngày dự thi sau đại học.

3. Có bằng đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ ở nước ngoài mà ngôn ngữ chính sử dụng trong học tập là một trong năm thứ tiếng nêu trên.

Môn thi

1. Cấp đào tạo thạc sĩ : thí sinh thi ba môn : ngoại ngữ trình độ B, cơ bản và cơ sở.

2. Cấp đào tạo tiến sĩ có hai trường hợp :

- Thí sinh có bằng thạc sĩ thi ba môn : ngoại ngữ trình độ C, chuyên ngành và bảo vệ đề cương nghiên cứu.

- Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học thi năm môn : ngoại ngữ trình độ C, cơ bản, cơ sở, chuyên ngành và bảo vệ đề cương nghiên cứu.

Danh mục, nội dung môn thi do Hội đồng Khoa học – Đào tạo Khoa đề nghị; Hội đồng Khoa học – Đào tạo Trường xem xét, quyết định và báo cáo ĐHQG-HCM. Danh mục, nội dung môn thi của các chuyên ngành do các Viện, Khoa trực thuộc quản lý sẽ do Hội đồng Khoa học –Đào tạo Viện, Khoa đề nghị và ĐHQG-HCM quyết định.

Môn ngoại ngữ có thể chọn một trong năm thứ tiếng là Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung.

Xử lý thí sinh vi phạm quy chế

Những thí sinh vi phạm quy chế đều phải lập biên bản và tùy theo mức độ vi phạm sẽ có các hình thức xử lý kỷ luật như sau :

1. Khiển trách : Trừ 25% số điểm của môn thi đó, đối với những thí sinh phạm lỗi một lần :

- Nhìn bài của bạn hoặc trao đổi với bạn.

- Tiếp tục làm bài sau khi có hiệu lệnh kết thúc buổi thi.

2. Cảnh cáo : trừ 50% số điểm của môn thi đó

- Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm quy chế.

- Trao đổi giấy nháp cho bạn, sử dụng giấy nháp không có chữ ký của giám thị, không ghi rõ họ tên và số báo danh của mình.

- Chép bài của người khác .

- Mang vào phòng thi vũ khí, chất gây nổ, gây cháy hoặc các vật dụng gây nguy hại khác.

Cán bộ coi thi lập biên bản, thu tang vật và quyết định.

3. Đình chỉ thi: Điểm không (0) của môn thi đó, đối với những thí sinh :

- Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm quy chế.

- Mang tài liệu, điện thoại di động, phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm... vào phòng thi

- Đưa đề thi ra ngoài hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi.

- Viết khẩu hiệu, viết vẽ bậy trên bài thi.

- Có hành động gây gổ, đe dọa cán bộ có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa thí sinh khác.

Cán bộ coi thi lập biên bản, thu tang vật và do Trưởng Ban coi thi quyết định. Thí sinh phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi có quyết định của Trưởng Ban coi thi và không được thi các môn tiếp theo.

4. Tước quyền vào học ở các cơ sở đào tạo ngay trong năm và tước quyền tham dự kỳ thi tuyển sinh trong hai năm tiếp theo nếu thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau :

- Nhờ người khác thi hộ, làm bài hộ dưới mọi hình thức.

- Có hành động phá hoại kỳ thi, hành hung cán bộ hoặc thí sinh khác.

Tước quyền vào học ở các cơ sở đào tạo ngay trong năm và tước quyền tham dự kỳ thi tuyển sinh vĩnh viễn nếu thí sinh sử dụng văn bằng tốt nghiệp giả.

Hình thức kỷ luật này do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định. Việc xử lý kỷ luật được thông báo cho thí sinh biết. Trường hợp thí sinh không chịu ký tên vào biên bản thì hai cán bộ coi thi ký vào biên bản. Nếu giữa cán bộ coi thi và Trưởng Ban coi thi không nhất trí về cách xử lý thì ghi rõ ý kiến hai bên vào biên bản để báo cáo chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định.

Xử lý các trường hợp vi phạm phát hiện trong khi chấm thi

1. Trừ 50% điểm đối với bài thi

- Có hiện tượng đánh dấu bài thi một cách rõ ràng được Ban chấm thi hoặc hai cán bộ chấm thi cùng xác nhận

- Hai bài thi giống nhau dưới 50% về nội dung, hình thức, thứ tự trình bày…

2. Cho điểm không (0) đối với bài thi

- Hai bài giống nhau trên 50% về nội dung, hình thức, thứ tự trình bày….

- Chép từ các tài liệu mang trái phép vào phòng thi.

- Viết thêm vào bài sau khi đã nộp bài thi.

- Viết trên giấy có nếp khác khác thường, nộp hai bài cho một môn thi.

3. Hủy bỏ kết quả thi của tất cả các môn thi đối với thí sinh

- Vi phạm các lỗi như khoản 2 điều từ hai môn thi trở lên

- Viết khẩu hiệu, vẽ bậy trên bài thi

- Nhờ người khác thi hộ, làm bài hộ dưới mọi hình thức, sửa chữa thêm bớt vào bài làm sau khi đã nộp bài, dùng bài của người khác để nộp.

Xét tuyển và điểm chuẩn

1. Điểm xét tuyển

Thí sinh đạt các yêu cầu sau đây thì được đưa vào danh sách xét tuyển :

Điểm 5,0 trở lên (thang điểm 1 0) ở các môn thi cơ bản, cơ sở, chuyên ngành, điểm 50 điểm trở lên (thang điểm 100) của môn ngoại ngữ, và đề cương nghiên cứu đạt yêu cầu.

2. Điểm chuẩn trúng tuyển

Điểm chuẩn được quy định dựa trên chỉ tiêu đào tạo của cơ sở đào tạo và tổng điểm thi (trừ môn ngoại ngữ ) từ cao xuống thấp cho từng chuyên ngành. Trường hợp có nhiều thí sinh cùng điểm chuẩn thì cơ sở đào tạo xem xét tiếp căn cứ vào điểm môn cơ sở (đối với thí sinh dự tuyển cao học) và điểm môn chuyên ngành (đối với thí sinh dự tuyển nghiên cứu sinh).

Kinh phí đào tạo

Tiêu chuẩn được xét cấp kinh phí đào tạo từ ngân sách Nhà nước xếp theo thứ tự ưu tiên sau :

1. Học viên thuộc diện chính sách hoặc cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý thuộc ĐHQG-HCM.

2. Cán bộ thuộc biên chế Nhà nước.

3. Học viên thuộc diện chuyển tiếp sinh.

4. Học viên đạt kết quả cao trong kỳ thi tuyển sinh.

Mọi học viên sau đại học đều phải đóng học phí. Học viên không thuộc đối tượng được xét cấp kinh phí đào tạo thì phải đóng thêm khoản học phí bằng với kinh phí đào tạo Nhà nước cấp.